Hỏi:
Trả lời:
Về việc này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:
- Tại khoản 2 Điều 13 (được sửa đổi tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) quy định về xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng:
“Điều 13. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
2. Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.”
- Tại khoản 1 Điều 23 quy định về xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất:
“Điều 23. Xác định tiền thuêđất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.
a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; số tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước (là thời điểm sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất và thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm do được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định) được xác định như sau:
Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hàng năm tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước | x | Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước |
c) Đối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này, sau khi trừ đi số tiền được miễn, giảm theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, nhà đầu tư tiếp tục được khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp và quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất theo công thức sau:
n | = | Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt |
Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm |
n: Số năm, tháng không phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước”
Theo nội dung trình bày của độc giả:
- Công ty được Nhà nước cho thuê 8ha đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự án Cụm công nghiệp; hình thức sử dụng đất: Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; thời hạn thuê đất: Từ năm 2022 đến năm 2070.
- Công ty tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và Sở Tài chính đã có văn bản xác nhận về kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đủ điều kiện khấu trừ vào tiền thuê đất của dự án.
- Công ty đã được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất kinh doanh 5ha đến tháng 3/2034 (bao gồm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản + miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư) và miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong cụm công nghiệp 3ha cho toàn bộ thời gian thuê đất đến năm 2070.
Căn cứ các nội dung nêu trên, trường hợp Công ty tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đã được Sở Tài chính xác nhận số tiền đủ điều kiện khấu trừ vào tiền thuê đất) thì sau khi trừ số tiền thuê đất được miễn theo quyết định của cơ quan thuế, Công ty tiếp tục được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp (được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất). Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Cục Thuế đề nghị độc giả căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, đối chiếu với hồ sơ cụ thể để rà soát, thực hiện theo quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ Chi cục Thuế nơi có đất để được hướng dẫn, trả lời theo quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến để độc giả được biết./.