Hỏi:
Trả lời:
- Tại khoản 3 Điều 50 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước quy định: “Đối với quyết toán ngân sách năm 2025, bao gồm cả việc xử lý thu, chi cuối năm, yêu cầu, lập, xét duyệt, tổng hợp, thời hạn và trình tự quyết toán, xử lý kết dư, xử lý các khoản thu, chi không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và quy định của Nghị định này.”. Như vậy, việc chuyển nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 sang năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2025.
- Tại tiết đ khoản 2 điều 66 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định:
“3. Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau bao gồm:
…
đ) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương; nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội;…”
Theo đó, nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội năm 2025 được chuyển nguồn sang năm 2026 để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm 2026
- Tại tiết d khoản 1 Điều 15 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước quy định:
“Mẫu biểu kèm theo thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách năm 2025; đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp của đơn vị được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026; đối chiếu tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 13 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đến hết thời hạn đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.”
Tại điểm a khoản 9 Điều 13 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP quy định mẫu tờ khai gồm: “Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước được quy định tương ứng theo các Mẫu số 20a, 20b, 20c, 20d, 20e, 20f và 19 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với các nhiệm vụ được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026, đơn vị giao dịch thực hiện gửi Kho bạc Nhà nước Bảng đối chiếu theo Mẫu số 20f - Tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau (ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP). Trường hợp đơn vị giao dịch đề nghị hủy số dư kinh phí này do hết nhiệm vụ chi, đơn vị giao dịch ghi cụ thể số dự toán đề nghị hủy vào cột số 10 – dự toán bị hủy.
