THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty tôi có thiết lập Bộ phận Kiểm toán nội bộ (cấp vận hành - trên một số hồ sơ pháp lý ghi nhận tên gọi là Ban Kiểm toán nội bộ), báo cáo trực tiếp cho Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT (cấp quản trị). Kính đề nghị Quý cơ quan làm rõ: Thuật ngữ "Thành viên Ban kiểm toán nội bộ" tại Khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có được hiểu là tương ứng với các thành viên thuộc Ủy ban Kiểm toán (Người nội bộ) hay không? Nhân sự chuyên trách tại Bộ phận Kiểm toán nội bộ trong mô hình này có thuộc đối tượng phải công bố thông tin giao dịch chứng khoán hay không? Rất mong nhận được phản hồi từ Quý cơ quan. Cảm ơn & Trân trọng!
07/05/2026
Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014 về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình:

“a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc…

b)  Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị…”

Để tránh nhầm lẫn giữa Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị và Bộ phận kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp, điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần đã sửa đổi như sau: b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị...”

Điểm a khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về khái niệm người nội bộ như sau:

“45. Người nội bộ là người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy quản trị, điều hành của doanh nghiệp, quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, bao gồm:

a) Người nội bộ của doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm; Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát (Kiểm soát viên), thành viên Ban kiểm toán nội bộ; thư ký công ty, người phụ trách quản trị công ty, người được ủy quyền công bố thông tin;…”

Như vậy, thành viên Ban kiểm toán nội bộ theo điểm a khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 là thành viên Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị theo điểm b khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014, tương đương với thành viên Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020. Nhân sự chuyên trách tại Bộ phận kiểm toán nội bộ không thuộc đối tượng người nội bộ theo quy định, do đó không có nghĩa vụ công bố thông tin giao dịch của người nội bộ. Các nội dung về kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ.

Gửi phản hồi: