THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính. Tôi xin trình bày trường hợp của gia đình tôi và kính đề nghị Bộ hướng dẫn việc áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Về thông tin thửa đất: Năm 2025, tôi nhận chuyển nhượng một thửa đất tại một phường thuộc thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay thuộc TP. Hồ Chí Minh); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp tháng 5/2025. Thửa đất có diện tích 149,4m², gồm 70,0m² đất ở tại đô thị (ODT) và 79,4m² đất trồng cây lâu năm (CLN), hình thức sử dụng riêng. Thửa đất này được tách từ một thửa đất lớn hơn để chuyển quyền sử dụng đất cho tôi; thửa gốc có diện tích 487,4m², gồm 310,0m² đất ở tại đô thị và 177,4m² đất trồng cây lâu năm nằm trong cùng thửa, đã được cấp Giấy chứng nhận đầu năm 2025. Nguồn gốc sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận của tôi như sau: phần đất ở là "Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất"; phần đất trồng cây lâu năm là "Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất". Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất hằng năm của địa phương, vị trí thửa đất được quy hoạch là đất ở tại đô thị. Trên phần diện tích đất ở, gia đình tôi đã xây dựng nhà ở. Tháng 6/2025, UBND thành phố ban hành quyết định cho phép điều chỉnh vị trí 12,5m² đất ở trong thửa (tổng diện tích đất ở không thay đổi, vẫn là 70,0m²); gia đình tôi chỉ nộp lệ phí trước bạ, không phát sinh tiền sử dụng đất. Gia đình tôi chưa từng được áp dụng cách tính tiền sử dụng đất theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với bất kỳ thửa đất nào. Nay tôi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng 79,4m² đất trồng cây lâu năm nêu trên sang đất ở để mở rộng nhà ở hiện có. Tôi kính đề nghị Bộ hướng dẫn các nội dung sau: Câu 1: Trường hợp của tôi có thuộc đối tượng áp dụng điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 hay không? Cụ thể, có thuộc nhóm (i) "đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất" và/hoặc nhóm (ii) "đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất" nêu tại Công văn số 7713/BTC-QLCS ngày 08/6/2026 của Bộ Tài chính không? Câu 2: Đất trồng cây lâu năm nằm trong cùng thửa đất có đất ở, hoặc được tách từ thửa đất có đất ở để chuyển quyền, có được xác định là "đất vườn, ao gắn liền đất ở" theo quy định nêu trên không? Câu 3: Việc thửa đất được tách và chuyển nhượng trong năm 2025 (sau ngày 01/7/2014) có ảnh hưởng đến việc áp dụng nhóm (i), nhóm (ii) hay không? Câu 4: Việc phần đất ở trong thửa có nguồn gốc "Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất" có ảnh hưởng đến việc áp dụng điểm c khoản 2 Điều 10 đối với phần đất trồng cây lâu năm có nguồn gốc Công nhận QSDĐ xin chuyển mục đích hay không? Câu 5: Quyết định cho phép điều chỉnh vị trí 12,5m² đất ở do UBND thành phố ban hành tháng 6/2025 (không làm tăng diện tích đất ở, không phát sinh tiền sử dụng đất) có bị tính là một "lần chuyển mục đích sử dụng đất" kể từ ngày 01/8/2024 theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP hay không? Gia đình tôi có còn quyền lựa chọn thửa đất này để áp dụng cách tính tiền sử dụng đất tại Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP cho lần chuyển mục đích 79,4m² đất trồng cây lâu năm sắp tới hay không? Câu 6: Trường hợp được áp dụng, diện tích 79,4m² chuyển mục đích được xác định trong hạn mức giao đất ở như thế nào khi thửa đất đã có sẵn 70,0m² đất ở? Kính mong Bộ xem xét, trả lời để tôi và cơ quan giải quyết thủ tục tại địa phương có căn cứ thực hiện thống nhất. Trân trọng cảm ơn.
22/09/2026
Trả lời:

Liên quan đến nội dung tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội, ngày 08/06/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn số 7713/BTC-QLCS gửi Thuế các tỉnh, thành phố (tại nơi nhận có Ủy bạn nhân dân, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố) để hướng dẫn cụ thể về phạm vi, đối tượng áp dụng của c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP về việc tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở.

Theo đó, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 (do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì dự thảo được áp dụng đối với 03 trường hợp: (i) đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất; (ii) đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất; (iii) đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng.

1. Việc xác định cụ thể nguồn gốc sử dụng đất, quá trình quản lý, sử dụng đất, việc tách thửa và chuyển quyền sử dụng đất đối với thửa đất được căn cứ hồ sơ địa chính và giấy tờ có liên quan và thuộc chức năng của cơ quan quản lý đất đai tại địa phương; vì vậy, đề nghị ông Nguyễn Hoàng Long liên hệ với cơ quan nông nghiệp và môi trường tại địa phương để được xử lý. Trường hợp có vướng mắc thì đề nghị liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan chủ trì trình cấp có thẩm quyền ban hành Luật Đất đai) để được hướng dẫn theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Về việc xác định hạn mức giao đất ở: Ngày 08/6/2026, Bộ Tài chính có Công văn số 7713/BTC-QLCS gửi Thuế các tỉnh, thành phố về việc hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở: từ ngày 01/8/2024, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì hạn mức giao đất ở  tính (01 lần) cho 01 hộ gia đình, cá nhân (tính theo từng thửa đất), không cộng dồn diện tích đất ở hiện có để tính hạn mức giao đất ở. Trường hợp được áp dụng chính sách, chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở, việc xác định diện tích trong hạn mức, vượt hạn mức được thực hiện đối với diện tích đất được phép chuyển mục đích, không căn cứ vào diện tích đất ở hiện có.

3. Việc tính thu, nộp tiền sử dụng đất cụ thể tại đia phương thuộc trách nhiệm của cơ quan chức năng tại địa phương theo quy đinh tại Điều 44, Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Trên đây là thông tin của Bộ Tài chính gửi tới độc giả Nguyễn Hoàng Long để được biết và thực hiện, đảm bảo đúng quy định của pháp luật./.

Gửi phản hồi: