THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Hiện nay, tôi đang thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với thửa đất tại địa chỉ 113–115 Hoàng Tăng Bí, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội. Đây là thửa đất đang xin cấp GCNQSDD là thửa đất duy nhất của gia đình tôi và hiện tôi đang đăng ký thường trú, sinh sống thực tế tại chính thửa đất này. Vì tôi là người dân tộc thiểu số lên Hà Nội lập nghiệp từ những năm 1980, nay tôi muốn được xin giảm tiền sử dụng đất theo chính sách được quy định trong Luật đất đại 2024, cụ thể: 1. Căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP và Nghị định số 291/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. 2. Cùng các giấy tờ để chứng minh các điều kiện liên quan, tôi hiện có đầy đủ các giấy tờ/thông tin sau: - Giấy khai sinh, trong đó thể hiện tôi là người dân tộc Nùng; - Thông tin dân tộc Nùng được thể hiện trên Căn cước công dân điện tử trong tài khoản VNeID; - Giấy xác nhận thông tin về cư trú/thường trú tại nơi có đất, do Công an phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội cấp. - Đơn xin giảm tiền sử dụng đất theo mẫu quy định (Mẫu 01/MGTH) Tôi kính đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn và giải đáp các vấn đề sau: 1. Với các thông tin và giấy tờ nêu trên, tôi có thuộc đối tượng được hưởng chính sách giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đối với người dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành hay không? 2. Trường hợp tôi thuộc đối tượng được hưởng chính sách giảm 50% tiền sử dụng đất, thì hồ sơ tôi đã chuẩn bị gồm các giấy tờ nêu trên đã đầy đủ chưa, hay tôi cần phải bổ sung thêm giấy tờ nào khác để chứng minh điều kiện được hưởng chính sách? 3. Đối với thủ tục đề nghị hưởng chính sách giảm tiền sử dụng đất, cơ quan nào có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ của công dân: cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc phường Đông Ngạc (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) hay cơ quan Thuế thuộc cơ sở phụ trách tại địa bàn Đông Ngạc? Tôi rất mong nhận được sự hướng dẫn, giải đáp của Quý Cơ quan để tôi có thể hoàn thiện hồ sơ và thực hiện đúng quy định pháp luật. Tôi xin trân trọng cảm ơn!
13/10/2026
Trả lời:

- Tại Điều 17, Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 7 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025) của Chính phủ đã quy định cụ thể các nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất và việc giảm tiền sử dụng đất. Trong đó quy định: (1) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; (2) Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; (3) Căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền sử dụng đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm; việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với việc tính tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

- Tại Điều 44, Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, khoản 21, khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP) của Chính phủ đã quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan chức năng của địa phương trong việc tính tiền sử dụng đất; trong đó quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quy định về thủ tục hành chính về đất đai. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục công nhận quyền sử dụng đất, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất và quy định về trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất. Khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện thủ tục; thời gian tối đa thực hiện các thủ tục; thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành chính phải quy định rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất; các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính; thông tin về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).

Trên đây Bộ Tài chính thông tin về chính sách, chế độ, đề nghị Bà Nông Thị Bích Nguyệt căn cứ hồ sơ cụ thể, liên hệ với cơ quan chức năng tại địa phương để được xử lý theo đúng quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao.

         

Gửi phản hồi: