Hỏi:
Trả lời:
Cục Thuế nhận được câu hỏi mã 161026-14 của Quý độc giả liên quan đến thủ tục miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi của Quý độc giả liên quan đến Thủ tục hành chính về Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài) - Mã thủ tục hành chính: 1.008578. Thủ tục hành chính này đã được đăng tải công khai tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đối với các câu hỏi cụ thể, Cục Thuế trả lời như sau:
1. Cơ quan và đơn vị nào có thẩm quyền hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ? Xin cung cấp thông tin liên hệ hoặc đường dẫn chính thức.
Trả lời: Căn cứ Điều 78 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng, chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hoặc cơ quan thuế nơi nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế, cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên.
Do đó, đề nghị Quý doanh nghiệp xác định tình trạng đăng ký thuế tại Việt Nam và phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp ứng dụng, nội dung số cho người dùng tại Việt Nam để xác định cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Thông tin chi tiết về thủ tục hành chính được đăng tải tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh/019d2bfc-6c57-73e9-ae4a-83d14abb4bd3.
2. Doanh nghiệp có thể tự nộp hồ sơ từ Nhật Bản không, hay phải thông qua đại diện tại Việt Nam? Có thể nộp trực tuyến, qua email hoặc qua bưu điện không?
Trả lời: Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam có thể thực hiện thủ tục đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế theo quy định hiện hành. Việc nhà thầu nước ngoài không có văn phòng hoặc cơ sở thường trú tại Việt Nam không tự loại trừ quyền nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định.
Theo thủ tục hành chính mã số 1.008578 được công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người nộp thuế có thể thực hiện thủ tục trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền theo quy định. Trường hợp Quý doanh nghiệp ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam thực hiện thủ tục, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền theo quy định.
3. Quy trình, mẫu biểu và thành phần hồ sơ hiện hành là gì? Đối với Giấy chứng nhận cư trú thuế do Nhật Bản cấp, có yêu cầu về bản gốc, bản dịch tiếng Việt, chứng thực bản dịch hoặc hợp pháp hóa lãnh sự không?
Trả lời: Về quy trình, mẫu biểu, thành phần hồ sơ và thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo quy định tại Điều 78 và Điều 82 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đối với Giấy chứng nhận cư trú thuế do cơ quan thuế Nhật Bản cấp, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 78 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú, ghi rõ năm tính thuế và đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 78 không yêu cầu bản dịch tiếng Việt hoặc chứng thực bản dịch đối với Giấy chứng nhận cư trú thuế.
Thông tin về trình tự, phương thức nộp, thành phần hồ sơ và biểu mẫu được công bố tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo mã thủ tục hành chính 1.008578: https://dichvucong.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh/019d2bfc-6c57-73e9-ae4a-83d14abb4bd3.
4. Nếu khoản thuế liên quan đã được khấu trừ hoặc nộp, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục nào để được xem xét áp dụng Hiệp định? Xin vui lòng chỉ dẫn văn bản và hướng dẫn chính thức đang áp dụng.
Trả lời: Trường hợp khoản thuế liên quan đã bị khấu trừ hoặc nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp cần phân biệt thủ tục đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế với thủ tục hoàn thuế theo Hiệp định.
Trường hợp đề nghị xem xét miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định: doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính mã số 1.008578 theo quy định tại Điều 78 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định có liên quan. Hồ sơ cần thể hiện tư cách cư trú thuế tại Nhật Bản, bản chất khoản thu nhập, giao dịch phát sinh tại Việt Nam và căn cứ đề nghị áp dụng điều khoản tương ứng của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Trường hợp thuế đã nộp tại Việt Nam và doanh nghiệp đề nghị hoàn trả số thuế đã nộp: doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính “Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác”, mã số 1.008563, theo quy định hiện hành. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị hoàn thuế Mẫu số 02/HT, Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự và các tài liệu, chứng từ liên quan theo thủ tục được công bố.
Việc miễn, giảm hoặc hoàn thuế được xem xét trên cơ sở hồ sơ và điều kiện áp dụng Hiệp định đối với từng khoản thu nhập cụ thể; việc đã khấu trừ hoặc nộp thuế không mặc nhiên đồng nghĩa doanh nghiệp được hoàn thuế.
