Căn cứ vào các văn bản pháp luật mới sắp áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, tôi có một số điểm chưa rõ về cách xác định phần thu nhập được miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ (OT) và làm việc ban đêm. Kính đề nghị Bộ Tài chính giải đáp các nội dung sau:
1. Về sự tách bạch giữa "Thu nhập chịu thuế" và "Thu nhập được miễn thuế" đối với cùng một giờ làm việc ngoài giờ:
Dẫn chứng pháp lý:
Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định: "Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ" là thu nhập được miễn thuế
.
Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP lại hướng dẫn: "Miễn thuế đối với phần tiền lương, tiền công trả cao hơn so với tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường..."
.
Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định mức lương làm thêm giờ vào ngày thường ít nhất bằng 150%
.
Vấn đề cần làm rõ: Theo logic của Nghị định 253, khi một cá nhân làm thêm 01 giờ vào ngày thường và nhận mức lương 150%, thì chỉ có phần 50% (trả cao hơn) được miễn thuế, còn phần 100% (tương đương giờ làm bình thường) vẫn phải chịu thuế TNCN.
Câu hỏi: Tại sao khi toàn bộ thời gian này đã được xác định là "làm thêm giờ" (ngoài giờ hành chính), nhưng phần lương gốc (100%) của giờ đó vẫn bị tính thuế, trong khi Luật Thuế TNCN quy định đối tượng miễn thuế là "Tiền lương làm thêm giờ"? Việc chia nhỏ mức lương làm thêm thành hai phần như trên có đang làm thu hẹp đối tượng được miễn thuế so với tinh thần của Luật không?
2. Về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động:
Dẫn chứng pháp lý: Khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập này chỉ được miễn thuế nếu phù hợp với quy định về "điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động"
.
Vấn đề cần làm rõ: Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, số giờ làm thêm không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm (hoặc 300 giờ tùy ngành nghề)
.
Câu hỏi: Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vượt quá hạn mức quy định (ví dụ làm 50 giờ/tháng), thì toàn bộ tiền lương của 10 giờ vượt mức đó (bao gồm cả phần 50% chênh lệch trả thêm) sẽ bị tính thuế TNCN 100% hay chỉ phần vượt mới bị tính thuế? Đơn vị chi trả thu nhập cần căn cứ vào bảng kê nào để cơ quan thuế chấp nhận phần miễn thuế là hợp lệ?
3. Về thời điểm áp dụng và quyết toán thuế năm 2026:
Dẫn chứng pháp lý: Khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép các trường hợp đã khai, nộp thuế cho kỳ tính thuế năm 2026 từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 01/07/2026 thì không phải nộp lại hồ sơ tháng/quý mà điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026
.
Câu hỏi: Nếu từ đầu năm 2026, doanh nghiệp đã lỡ cho người lao động miễn thuế 100% số tiền lương OT (thay vì chỉ miễn phần chênh lệch), doanh nghiệp có thể thực hiện truy thu và điều chỉnh tổng lực một lần vào kỳ quyết toán thuế năm 2026 mà không bị tính tiền chậm nộp đối với phần thuế phát sinh thêm này không?
Kính mong nhận được sự phản hồi và hướng dẫn bằng văn bản từ Bộ Tài chính để đơn vị chúng tôi thực hiện đúng quy định pháp luật.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
27/08/2026