Hỏi:
Trả lời:
Cục Hải quan trân trọng cảm ơn bạn đọc đã quan tâm, gửi câu hỏi đến Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính. Do câu hỏi của bạn chưa rõ ràng về nội dung, thông tin diễn đạt chưa chính xác, vì vậy Cục Hải quan chưa có đủ cơ sở để trả lời. Theo đó, Cục Hải quan cung cấp các quy định có liên quan như sau:
- Căn cứ Điều 1 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 quy định
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.”
- Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định miễn thuế đối với:
“c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;”
- Căn cứ Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định đối với hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
“Điều 13. Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định được miễn thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác.
Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế.
3. Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
a) Container rỗng có hoặc không có móc treo;
b) Bồn mềm lót trong Container để chứa hàng lỏng;
c) Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, người nộp thuế phải nộp thêm thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc giấy nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước: 01 bản chính đối với trường hợp thư bảo lãnh chưa được cập nhật vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Việc bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
- Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT đối với:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
- Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 12 Điều 4 nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp không đáp ứng quy định về miễn thuế nêu trên, căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC ngày 30/08/2019 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu được quy định:
“1. Nguyên tắc:
a) Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan.
b) Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được.”
Cục Hải quan đề nghị bạn nghiên cứu quy định nêu trên, đối chiếu thực tế của doanh nghiệp để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, trường hợp vướng mắc đề nghị liên hệ cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn chi tiết.
