THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:

Kính gửi: Bộ Tài chính CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN ZHONG XIANG VIỆT NAM Mã số thuế: 0801269475 Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cộng Hòa, xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng Câu hỏi về chính sách miễn, giảm thuế GTGT từ năm 2022 đến năm 2026 - Công ty chúng tôi có hoạt động xuất khẩu hàng hóa mua trong nước. Trong đó, có các mặt hàng được Cơ quan Hải quan hướng dẫn khai mã HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là mã số HS 84249099 – Loại khác (trong mã lớn là: 8424.90 – Bộ phận của súng phun và các thiết bị tương tự và 84.24 – Thiết bị cơ khí để phun, bắn, phun rải hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc các chất bột; súng phun và các thiết bị tương tự).

Cụ thể, các hàng hóa sau:

- 84249099 – Chốt cố định bằng thép không gỉ của máy phun rửa áp lực cao;

- 84249099 – Giá đỡ màu đỏ bảo vệ khung máy phun rửa áp lực cao, bằng thép;

- 84249099 – Móc treo làm bằng thép không gỉ của súng phun rửa áp lực cao;

- 84249099 – Tấm ốp màu vàng bằng thép của máy phun rửa áp lực cao;

- 84249099 – Tay cầm màu bạc của máy phun rửa áp lực cao, bằng thép;

- 84249099 – Trục gia cố khung xe bằng thép, có rãnh kẹp của máy phun rửa áp lực cao.

Tuy nhiên, chúng tôi mua thương mại và đầu vào của Công ty đối với các mặt hàng có tên nêu trên thì người bán xuất hóa đơn cho chúng tôi với thuế suất thuế GTGT 10% và chưa xác định mã, tên sản phẩm cụ thể, chỉ giải thích chung là các mặt hàng “Sản phẩm kim loại” tại khoản 1 Điều 1 Phụ lục I Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

Tra cứu Danh mục và nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, chúng tôi nhận thấy một số mã hàng hóa tương tự sản phẩm nhà cung cấp xuất cho chúng tôi như sau:

- 2819032 – Súng phun, máy phun bắn bằng hơi nước hoặc cát và các loại thiết bị cơ tương tự. Gồm: súng phun và các thiết bị tương tự; máy phun bắn bằng hơi nước hoặc cát và các loại máy bắn tia tương tự; thiết bị cơ khí dùng để phun chất lỏng;

- 2819033 – Miếng đệm, tấm lót bằng kim loại;

- 2813031 – Bộ phận của bơm chất lỏng; bộ phận của máy đẩy chất lỏng;

- 2599924 – Đinh móc, đinh tán, chốt, chốt định vị, vòng đệm và các đồ tương tự bằng thép, đồng hoặc nhôm;

- 2593023 – Móc và các phụ kiện đi kèm với móc tạo thành khóa. Ví dụ: chốt móc và khung có chốt móc đi cùng với ổ khóa, bộ phận của khóa và ổ khóa, chìa rời...

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội quy định:

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.”

Chúng tôi đã trao đổi với người bán nhưng nhà cung cấp vẫn khẳng định các mặt hàng trên không được giảm thuế và vẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Vậy, kính mong Bộ Tài chính trả lời giúp chúng tôi nội dung vướng mắc để chúng tôi có cơ sở thực hiện đúng quy định pháp luật:

- Các sản phẩm có mã số HS 84249099 nêu trên có được giảm thuế GTGT theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 hay không?

- Các sản phẩm nêu trên, người bán xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% có đúng hay không? Và nếu thuế suất 10% là phù hợp thì mã số hàng hóa, tên hàng hóa theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ (thay thế bởi Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026) là gì?
Rất mong nhận được ý kiến phản hồi kịp thời, đầy đủ, cụ thể và đúng trọng tâm của Bộ Tài chính.
Trân trọng cảm ơn Quý Bộ Tài chính!

23/10/2026
Trả lời:

Trả lời phản ánh, kiến nghị của độc giả Bùi Minh Đức (từ Cổng biên tập hỏi đáp chính sách thuế) về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2025) về thuế suất:

“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá

nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.”

- Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt:

“3. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.”

- Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác:

“6. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

- Tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:

“c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;”

- Tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15:

“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.”

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị độc giả Bùi Minh Đức đối chiếu quy định pháp luật và dựa trên hồ sơ thực tế để thực hiện đúng theo quy định. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp dựa trên hồ sơ thực tế để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế GTGT.

Gửi phản hồi: